Ngân sách tổ chức đám cưới trọn gói 1 tỷ
Nếu 1 tỷ đồng là số tiền tối đa, quỹ dự phòng phải nằm bên trong con số này. Mẫu dưới đây dành 900 triệu đồng cho những khoản đã dự kiến và giữ nguyên 100 triệu đồng làm quỹ dự phòng.
Phương án minh họa dành cho một đám cưới khoảng 300 khách tại Hà Nội, gồm dạm ngõ, ăn hỏi, trang trí hai tư gia, một tiệc chính và phần trang trí hội trường được đầu tư riêng. Trong bài này, “trọn gói” là toàn bộ các khoản nằm trong phạm vi đã xác định, không phải một gói dịch vụ cố định của một nhà cung cấp.
- Đã tính: dạm ngõ, tráp và các khoản ăn hỏi, tiệc cưới, trang trí hai tư gia và hội trường, ảnh và video, trang phục, trang điểm, nhẫn, thiệp, hoa cưới, xe cùng các khoản nhỏ đã dự kiến.
- Chưa tính: vàng hoặc nữ trang hồi môn, sửa phòng và mua nội thất, tuần trăng mật, tiệc thứ hai, lưu trú hoặc di chuyển liên tỉnh, tiết mục biểu diễn riêng, dịch vụ lập kế hoạch hoặc điều phối nếu thuê thêm.
- Giả định về khách: khoảng 300 khách, minh họa thành 30 bàn thanh toán, mỗi bàn 10 người. Số bàn thực tế phải lấy theo hợp đồng của địa điểm.
Mức 1 tỷ đồng không nhất thiết phải đi cùng danh sách khách lớn hơn. So với mẫu ngân sách 500 triệu đồng, phương án này vẫn dùng giả định khoảng 300 khách nhưng dành nhiều hơn cho tổng chi phí thực trả của tiệc, trang trí hội trường, ảnh, video, trang phục và trang điểm. Nếu ưu tiên tăng số khách, toàn bộ bảng phải được tính lại.
Nếu chưa xác định rõ phạm vi đám cưới, bạn có thể xem trước các nhóm chi phí đám cưới và ba mức ngân sách tham khảo.
Bảng phân bổ ngân sách đám cưới 1 tỷ đồng
Các con số dưới đây là mức trần phân bổ để kiểm soát tổng chi. Báo giá thực tế vẫn phải lấy theo ngày tổ chức, địa điểm và phạm vi dịch vụ. Khi một báo giá vượt trần, phần chênh lệch phải được bù bằng cách giảm một khoản khác, thu hẹp số khách hoặc tăng tổng ngân sách trước khi đặt cọc.
| Nhóm chi phí | Mức trần | Điều kiện để giữ ngân sách |
|---|---|---|
| Dạm ngõ, tráp và các khoản ăn hỏi | 55.000.000 đồng (5,5%) |
Chốt trước số tráp, lễ vật, tiền lễ hoặc tiền cheo, đội bê tráp, xe đưa đoàn ăn hỏi và phạm vi các bữa cơm gia đình. Trang trí tư gia được tính ở dòng riêng. |
| Tiệc và các chi phí theo số bàn | 360.000.000 đồng (36%) |
Minh họa 30 bàn thanh toán, tương đương trần thực trả bình quân 12 triệu đồng mỗi bàn sau khi tính cả những khoản bắt buộc ngoài thực đơn. |
| Trang trí hai tư gia | 50.000.000 đồng (5%) |
Phân bổ cho hai mặt bằng riêng. Kích thước, số bàn ghế, kết cấu cổng và phông, hoa, vận chuyển hoặc điều kiện thi công có thể làm chi phí thay đổi. |
| Trang trí hội trường | 220.000.000 đồng (22%) |
Dành cho một phương án cá nhân hóa theo mặt bằng, có sân khấu, đường dẫn và sảnh đón. Khối lượng hoa, vật liệu, ánh sáng và nhân sự thi công phải được chốt bằng báo giá. |
| Ảnh và video | 70.000.000 đồng (7%) |
Chốt rõ buổi chụp trước cưới, số ngày quay chụp, số người trong ê-kíp, thời lượng, số phim hoặc ảnh hoàn thiện và sản phẩm bàn giao. |
| Trang phục và trang điểm | 60.000.000 đồng (6%) |
Tính đủ trang phục theo từng nghi lễ và số lần thay đồ. Đồ may mới, phụ kiện, trang phục hoặc trang điểm cho người thân cần được ghi rõ trong phạm vi. |
| Nhẫn cưới | 35.000.000 đồng (3,5%) |
Chốt mức chi riêng theo mẫu và chất liệu; không gộp vàng hoặc nữ trang hồi môn vào dòng này. |
| Thiệp, hoa cưới và di chuyển | 35.000.000 đồng (3,5%) |
Gồm thiệp, hoa cầm tay, hoa cài áo, hoa xe, xe dâu và phương tiện chở người thân trong ngày cưới, theo phạm vi tuyến đường đã chốt. |
| Các khoản nhỏ đã dự kiến | 15.000.000 đồng (1,5%) |
Dành cho giao nhận, ăn ca của ê-kíp, phí ngoài giờ, phụ kiện hoặc những khoản đã biết nhưng chưa phù hợp để gộp vào nhóm lớn. |
| Quỹ dự phòng | 100.000.000 đồng (10%) |
Chỉ dùng khi số lượng, báo giá hoặc điều kiện đã chốt thay đổi. Không coi đây là ngân sách sẵn có để nâng thêm hạng mục. |
| Tổng ngân sách | 1.000.000.000 đồng (100%) |
900.000.000 đồng triển khai + 100.000.000 đồng dự phòng. |
Nếu sử dụng dịch vụ của 7799 Wedding Storyteller: Bảng giá dịch vụ cưới hỏi 2026 hiện ghi trang trí tư gia từ 18 triệu đồng mỗi mặt bằng, gói trang trí hội trường Diamond từ 90 triệu đồng và bộ 9 tráp truyền thống từ 19 triệu đồng. Trong mẫu này, 50 triệu đồng cho hai tư gia, 220 triệu đồng cho hội trường và 55 triệu đồng cho toàn bộ nhóm dạm ngõ, tráp, ăn hỏi đều là mức trần phân bổ, chưa phải báo giá cho một đám cưới cụ thể. Mặt bằng, khối lượng hạng mục, tỷ lệ hoa tươi và yêu cầu thiết kế vẫn có thể làm chi phí thay đổi.
Giữ khoảng 300 khách hay tăng số bàn?
Mẫu này giữ khoảng 300 khách và dành phần ngân sách tăng thêm cho tiệc cùng trang trí. Trần 360 triệu đồng cho tiệc tương đương 12 triệu đồng mỗi bàn nếu thanh toán 30 bàn. Đây là mức thực trả bình quân, đã tính cả những khoản bắt buộc mà địa điểm có thể ghi riêng ngoài giá thực đơn.
| Số bàn thanh toán | Số khách minh họa | Trần thực trả bình quân mỗi bàn |
|---|---|---|
| 25 bàn | Khoảng 250 khách | 14,4 triệu đồng |
| 30 bàn | Khoảng 300 khách | 12 triệu đồng |
| 35 bàn | Khoảng 350 khách | Khoảng 10,3 triệu đồng |
| 40 bàn | Khoảng 400 khách | 9 triệu đồng |
Công thức cần kiểm tra là:
Số bàn thanh toán × chi phí theo bàn + các khoản bắt buộc tính riêng không được vượt 360 triệu đồng.
Nếu 30 bàn có mức thực trả 14 triệu đồng mỗi bàn, riêng nhóm tiệc sẽ cần 420 triệu đồng và vượt trần 60 triệu đồng. Khi đó, gia đình phải giảm số bàn, đổi phương án tiệc, chuyển ngân sách từ nhóm ít ưu tiên hơn hoặc nâng tổng ngân sách trước khi ký hợp đồng. Không nên lấy quỹ dự phòng để hợp thức hóa một báo giá đã vượt trần ngay từ đầu.
Nếu chưa chốt nơi tổ chức, có thể tham khảo các nhóm địa điểm tổ chức tiệc cưới tại Hà Nội, sau đó lấy báo giá trực tiếp theo đúng ngày, sảnh và số bàn dự kiến.
Những thay đổi có thể làm kế hoạch 1 tỷ đồng vượt trần
- Tăng số bàn nhưng vẫn giữ địa điểm có mức thực trả cao hơn giới hạn tương ứng trong bảng.
- Trang trí thêm địa điểm thứ ba, tăng quy mô hai tư gia hoặc chọn phương án hội trường vượt tổng trần trang trí 270 triệu đồng.
- Thêm tiệc riêng, lễ ngoài trời, nhiều ngày quay chụp, tiết mục biểu diễn hoặc nhân sự điều phối sau khi đã chốt các khoản chính.
- Đưa vàng hồi môn, nội thất phòng tân hôn, tuần trăng mật hoặc chi phí lưu trú vào bảng nhưng không giảm các nhóm khác.
- Dùng trước quỹ dự phòng để nâng hạng mục khi số bàn và báo giá vẫn chưa được khóa.
Ba việc cần xác định trước khi đặt cọc
- Số bàn và chi phí tiệc: yêu cầu địa điểm xác nhận giá thực đơn, đồ uống, thuế, phí phục vụ, thuê sảnh, âm thanh ánh sáng, số bàn tối thiểu và điều kiện thanh toán bàn dự phòng.
- Lấy báo giá riêng cho từng mặt bằng: hai tư gia và hội trường cần có phạm vi hạng mục riêng. Đối chiếu phần địa điểm đã cung cấp, nhất là sân khấu cơ bản, âm thanh và ánh sáng, để tránh bỏ sót hoặc tính trùng.
- Theo dõi phần tiền chưa thanh toán: bảng thực tế nên có người chi, mức trần, số tiền đã cọc, hạn thanh toán, số tiền còn lại và chênh lệch so với kế hoạch.
Mỗi khi số khách, địa điểm hoặc phạm vi nghi lễ thay đổi, hãy tính lại toàn bộ bảng. Để sắp xếp các quyết định theo đúng thứ tự, bạn có thể xem quy trình 12 bước chuẩn bị đám cưới. Nếu cần mức ngân sách thấp hơn, xem thêm kế hoạch đám cưới 200 triệu đồng và kế hoạch đám cưới 500 triệu đồng.
Nếu cần dự toán riêng cho phần trang trí, hãy gửi ngày tổ chức, địa điểm, số bàn, ảnh hoặc video từng mặt bằng và các khu vực cần thực hiện qua Facebook 7799 Wedding Storyteller. Đội ngũ sẽ kiểm tra phạm vi thực tế và tư vấn theo từng không gian.
